Thành lập công ty

Nhà đầu tư nước ngoài nên chọn loại hình doanh nghiệp nào?

Pháp luật Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhiều loại hình. Lựa chọn phù hợp phụ thuộc vào số lượng chủ sở hữu, nhu cầu kinh doanh có doanh thu tại Việt Nam và mức độ kiểm soát mong muốn. Bảng dưới đây tóm tắt các lựa chọn phổ biến.

Các loại hình phổ biến

Loại hìnhChủ sở hữuĐược hoạt động kinh doanh?Phù hợp với
Công ty TNHH một thành viên01 cá nhân hoặc tổ chứcCóĐa số nhà đầu tư cá nhân và công ty mẹ ở nước ngoài
Công ty TNHH hai thành viên trở lênTừ 2 đến 50 thành viênCóNhiều bên cùng góp vốn nhưng không cần phát hành cổ phần
Công ty cổ phầnTối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn tối đaCóDự án lớn, nhiều nhà đầu tư, có kế hoạch huy động vốn hoặc niêm yết
Doanh nghiệp liên doanhNhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam cùng góp vốn (TNHH hoặc cổ phần)CóNgành nghề hạn chế tỷ lệ sở hữu, hoặc đối tác Việt có sẵn mặt bằng, giấy phép, khách hàng
Văn phòng đại diệnTrực thuộc công ty mẹ ở nước ngoàiKhông – chỉ làm chức năng liên lạc, xúc tiến, nghiên cứu thị trườngKhảo sát thị trường trước khi đầu tư
Chi nhánhTrực thuộc công ty mẹ ở nước ngoàiCó, nhưng chỉ ở một số ngànhChủ yếu ngân hàng, bảo hiểm và một số dịch vụ theo cam kết quốc tế

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Đây là loại hình được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhiều nhất. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp, không phải làm thủ tục phát hành cổ phần, và ở phần lớn ngành dịch vụ, sản xuất, một cá nhân nước ngoài có thể sở hữu 100% vốn.

Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu chung, nhưng vốn đăng ký phải phù hợp với quy mô dự án và nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính. Một số ngành có vốn pháp định riêng như kinh doanh bất động sản, lữ hành, cho thuê lại lao động, giáo dục. Vốn điều lệ phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần

Phù hợp khi có từ 3 nhà đầu tư trở lên hoặc có kế hoạch huy động vốn, niêm yết. Công ty cổ phần cần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (hoặc mô hình quản trị rút gọn) và chế độ lưu giữ hồ sơ chặt chẽ hơn công ty TNHH. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ một số hạn chế đối với cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu.

Liên doanh với đối tác Việt Nam

Một số ngành giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, ví dụ một số dịch vụ logistics, quảng cáo, viễn thông. Liên doanh với cá nhân hoặc doanh nghiệp Việt Nam là cách để tham gia các thị trường này. Chúng tôi hỗ trợ soạn điều lệ để quyền biểu quyết, phân chia lợi nhuận và điều kiện rút vốn được quy định rõ ràng cho cả hai bên.

Văn phòng đại diện và chi nhánh

Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài do Sở Công Thương cấp. Văn phòng đại diện được xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và theo dõi việc thực hiện hợp đồng của công ty mẹ, nhưng không được trực tiếp ký hợp đồng mua bán hay xuất hóa đơn. Thông thường, công ty mẹ phải hoạt động tối thiểu 1 năm.

Chi nhánh được hoạt động kinh doanh nhưng chỉ trong các ngành mà cam kết quốc tế của Việt Nam cho phép. Với đa số nhà đầu tư, thành lập công ty TNHH vẫn đơn giản hơn.

Góp vốn, mua cổ phần vào công ty Việt Nam

Thay vì thành lập mới, nhà đầu tư có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam. Nếu giao dịch làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt 50%, hoặc công ty kinh doanh ngành nghề có điều kiện tiếp cận thị trường, hoặc có đất tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh, thì phải làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần trước. Chúng tôi thực hiện rà soát pháp lý và hồ sơ đăng ký.

Công ty do người Việt Nam đứng tên

Nếu nhà đầu tư có vợ/chồng hoặc đối tác là người Việt Nam, công ty đứng tên người Việt chỉ mất 3–5 ngày làm việc và không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cách này nhanh hơn nhưng phía nước ngoài không có quyền sở hữu về mặt pháp lý. Chúng tôi sẽ phân tích rõ ưu, nhược điểm; đồng thời nhận đăng ký hộ kinh doanh, công ty TNHH và công ty cổ phần vốn Việt Nam.

Chúng tôi tư vấn những gì

  • Đối chiếu hoạt động kinh doanh với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và cam kết WTO, các hiệp định thương mại tự do
  • Kiểm tra ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường
  • Tư vấn mức vốn đăng ký hợp lý, thuận lợi cho cả việc cấp phép lẫn xin giấy phép lao động, visa sau này
  • So sánh các địa phương, khu công nghiệp về ưu đãi đầu tư, giá thuê và thời gian xử lý hồ sơ

Câu hỏi thường gặp về dịch vụ

Người nước ngoài có được sở hữu 100% vốn công ty tại Việt Nam không?

Được, với phần lớn ngành sản xuất và dịch vụ. Một số ngành giới hạn tỷ lệ sở hữu hoặc yêu cầu có đối tác Việt Nam, một số ít chưa mở cửa. Chúng tôi sẽ rà soát cụ thể ngành nghề trước khi Quý khách quyết định.

Công ty vốn nước ngoài có yêu cầu vốn tối thiểu không?

Không có mức tối thiểu chung, nhưng vốn phải tương xứng với dự án và được chứng minh, thường bằng xác nhận số dư tài khoản ngân hàng. Một số ngành có vốn pháp định riêng.

Có được dùng căn hộ chung cư làm trụ sở công ty không?

Không. Luật Nhà ở không cho phép sử dụng căn hộ chung cư làm trụ sở doanh nghiệp. Quý khách cần thuê văn phòng thương mại, nhà mặt phố (shophouse) hoặc văn phòng chia sẻ, văn phòng ảo được phép đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ liên quan

Thành lập công ty FDI

Xin IRC, ERC, mở tài khoản vốn và hoàn tất các thủ tục sau thành lập.

  • Xin IRC và ERC
  • Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự
  • Khắc dấu, ngân hàng, thuế, hóa đơn điện tử

Kế toán – thuế

Hạch toán, kê khai thuế GTGT, TNDN, quyết toán năm và hỗ trợ kiểm toán.

  • Kê khai thuế theo tháng hoặc quý
  • Báo cáo song ngữ cho chủ đầu tư
  • Dịch vụ kế toán trưởng

Giấy phép lao động & thẻ tạm trú

Giấy phép lao động, xác nhận miễn GPLĐ, visa đầu tư, visa lao động, thẻ tạm trú.

  • Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn
  • Visa ĐT, visa LĐ
  • Thẻ tạm trú

Lương, BHXH & tài khoản vốn

Tính lương, thuế TNCN, BHXH hằng tháng và tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

  • Bảng lương và thuế TNCN
  • BHXH, BHYT, BHTN
  • Tài khoản DICA, chuyển lợi nhuận

Quý khách đang có kế hoạch đầu tư vào Việt Nam?

Gửi cho chúng tôi ngành nghề, địa điểm dự kiến và quốc tịch nhà đầu tư. Trong 1 ngày làm việc, Quý khách sẽ nhận được phương án bằng văn bản: loại hình phù hợp, hồ sơ cần chuẩn bị, tiến độ và báo giá trọn gói.

KakaoTalk

KakaoTalk QR – Quét mã để kết bạn

Quét mã QR bằng KakaoTalk hoặc bấm nút bên dưới để vào phòng chat.

+84 906 220 768

Mở KakaoTalk

WeChat

WeChat QR – Quét mã để kết bạn

Mở WeChat, chọn + → Quét mã QR, hoặc tìm theo số điện thoại +84 906 220 768.

+84 906 220 768